Trung tâm đào tạo kế toán máy uy tín

0 Hướng dẫn cấp GPLĐ cho người nước ngoài qua mạng




Từ ngày 2.10, việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được áp dụng theo hướng dẫn của Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày của Bộ LĐ-TB-XH.



Sở LĐ-TB-XH TP.HCM vừa thông báo, kể từ ngày 2.10, việc cấp giấyphép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được ápdụng theo hướng dẫn của Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày của BộLĐ-TB-XH.
trung tâm dạy kế toán tại tphcm
Theo đó, việc cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài sẽ được thực hiện thông qua cổng thông tin điện tử tại địa chỉ: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

 Để thực hiện, người sử dụng lao động phải đăng ký tài khoản để đăng nhập vào cổng thông tin điện tử.

Trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động qua cổng thông tin điện tử.

Theo đó, giao dịch điện tử trong việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm các hoạt động: chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Trung tâm kế toán thực hành Tại minh khai hai bà trưng
Người sử dụng lao động (NSDLĐ) đăng ký tài khoản tại địa chỉ http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn để sử dụng các ứng dụng và dịch vụ của lĩnh vực cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
Quy trình cấp giấy phép lao động như sau:
– Trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho NSDLĐ thì NSDLĐ phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định đến cơ quan cấp giấy phép lao động qua cổng thông tin điện tử.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ, cơ quan cấp GPLĐ trả lời kết quả qua thư điện tử cho NSDLĐ, nếu hồ sơ chưa phù hợp thì đề nghị bổ sung.
– Sau khi nhận được trả lời hồ sơ phù hợp, NSDLĐ nộp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ đến cơ quan cấp GPLĐ để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.
– Cơ quan cấp GPLĐ phải trả kết quả cho NSDLĐ trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ.
Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 02/10/2017.

Lớp học kế toán thực hành tại Thái Bình
[Read More...]


0 Các công việc phải làm của Kế toán Tài sản cố định



Kế toán tài sản cố định là vấn đề đòi hỏi người làm kế toán xâm nhập kiểm kê và phân tích lại tài sản cố định theo quy định của nhà nước, lập các báo cáo về tài sản cố định của doanh nghiệp; thực hiện theo dõi tình hình trang bị, huy động, bảo quản và áp dụng tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của tài ...

Các bạn không biết xử lý trong trường hợp tăng tài sản cố định thì làm những thủ tục gì? Trường hợp giảm tài sản cố định thì làm những thủ tục gì? Đội ngũ giảng viên tại Kế toán Hà Nội là những kế toán trưởng giỏi sẽ chia sẻ cho các bạn cách xử lý trong mỗi trường hợp nhằm giúp cho các bạn hình dung được phần nào về công việc này.
I. TRƯỜNG HỢP GHI TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1. Mua tài sản cố định (mua trong nước) kế toán cần làm:
a. Xác định nguyên giá:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua phải trả NCC + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản Thuế hoàn lại) + Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng ( như chi phí lắp đặt, sửa chữa)
b. Chứng từ sử dụng:

    Hợp đồng mua bán,
    Hoá đơn GTGT của việc mua tài sản cố định
    Hoá đơn vận chuyển tài sản,
    Lệ phí trước bạ (nếu có),
    Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản giữa bên bán và bên mua
    Giấy báo nợ ngân hàng.

c. Ví dụ minh họa:
Ngày 01/01/2014, Công ty An Tâm mua 1 xe ô tô tải của công ty ABC với giá mua 160,000,000 đ( giá chưa có VAT) chưa trả tiền người bán. Biết rằng DN áp dụng theo tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Khi mua hàng, công ty ABC sẽ xuất Hóa đơn GTGT, kèm theo Biên bản giao hàng để gửi đến kế toán như sau:

kế-toán-tài-sản-cố-định

 

    ke-toan-tai-san-co-dinh 

–  Dựa vào bộ chứng từ nêu trên, kế toán sẽ thực hiện việc định khoản theo bút toán sau:

Nợ 211(Oto): 160,000,000
Nợ 133:16,000,000
Có 331(ABC):176,000,000
–   Cuối tháng, kế toán cần trích khấu hao cho tài sản này. Tùy theo bộ phận nào sử dụng tại công ty mà kế toán sẽ ghi nhận vào chi phí của bộ phận đó. Việc trích khấu hao dựa trên thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Xem thêm: Quy định thời gian trích khấu hao của Tài sản cố định

Ví dụ:

+ Phương tiện vận tải đường bộ trích khấu hao từ 6 – 10 năm
+ Nhà cửa loại kiên cố sẽ được trích từ 25 – 50 năm
Giả sử trong trường hợp này, kế toán sẽ ước tính xe ô tô có thể được sử dụng trong 6 năm. Do đó, kế toán lập ra Bảng trích khấu hao tài sản, làm căn cứ ghi sổ kế toán:

ke-toan-tai-san-co-dinh
Khi đó, kế toán cuối tháng dựa vào Bảng khấu hao TSCĐ sẽ định khoản như sau:
Nợ 641 – Chi phí bán hàng         2,222,222
Có 214 – Khấu hao TSCĐ           2,222,222

2. Mua tài sản cố định (hàng nhập khẩu) kế toán cần làm:


Ví dụ cụ thể : Ngày 5/1/2014, Công Ty An Tâm nhập khẩu máy móc chuyên dụng cho hoạt động công ty trị giá 170,000,000 đồng. Biết máy này chịu thuế Nhập khẩu 10%, (không có thuế Tiêu thụ đặc biệt)

- Chứng từ kèm theo:



kế-toán-tài-sản-cố-định


– Dựa vào tờ khai trên, kế toán ghi nhận tăng TSCĐ tại công ty:
Nợ 211 – TSCĐ HH                   170,000,000
Có 331 – Phải trả người bán        170,000,000

– Đồng thời ghi vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 211, 331 và theo dõi chi tiết theo đối tượng của tài khoản 331.
– Khi nhập khẩu hàng hóa, công ty phải đóng thuế GTGT hàng nhập khẩu, khi đó, kế toán lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giả sử công ty nộp theo hình thức chuyển khoản theo mẫu sau:


tai-san-co-dinh
– Dựa vào chứng từ này, kế toán hạch toán phần thuế GTGT như sau:
Nợ 133 – Thuế GTGT khấu trừ            18,700,000
Có 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu    18,700,000
– Công ty cũng đã chuyển khoản để thanh toán số tiền thuế này, nên kế toán ghi nhận như sau:
Nợ 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu         18,700,000
Có 112 – Tiền gửi ngân hàng                 18,700,000
– Dựa vào tờ khai hải quan, thuế Nhập khẩu sẽ được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ, và được hạch toán theo bút toán:
Nợ 211 – TSCĐ HH              17,000,000
Có 3333 – Thuế Nhập khẩu      17,000,000
– Từng bút toán trên đều được lần lượt ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, sổ cái tất cả các tài khoản 133, 33312, 112, 211, 3333.
– Đồng thời, cuối kỳ, kế toán cũng sẽ lập Bảng khấu hao TSCĐ, phân bổ khấu hao và được tính vào chi phí cho bộ phận sử dụng.
Giả sử máy chuyên dụng được khấu hao trong 10 năm. Khi đó, kế toán sẽ căn cứ trên Bảng tính khấu hao, và ghi nhận theo bút toán sau:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung     1,870,000
Có 214 – Hao mòn TSCĐ         1,870,000

3. Tài sản tăng do Công ty tự sản xuất (Tiêu dùng nội bộ)


Trung tâm kế toán tổng hợp Tại nam định
a. Xác định nguyên giá.


Tài sản cố định tự sản xuất tức là sản phẩm do công ty sản xuất, mà được xuất ra cho chính công ty sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ là giá bán sản phẩm và các chi phí lắp đặt, chạy thử, chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng.


b. Chứng từ sử dụng


–         Phiếu đề xuất xuất tiêu dùng nội bộ của phòng ban, có sự xét duyệt của Ban lãnh đạo
–         Phiếu xuất kho
–         Biên bản bàn giao
–         Hóa đơn GTGT


c. Ví dụ minh họa:


Ngày 1/1/2014, Công ty An Tâm sản xuất máy lạnh với giá bán ra thị trường là 40,000,000 đồng/1 máy (giá chưa có VAT). Theo yêu cầu của Phòng kinh doanh, công ty cần xuất ra 1 máy lạnh đặt trong phòng làm việc, và đã đựơc Ban giám đốc ký duyệt yêu cầu. Máy lạnh với giá xuất kho là 30,000,000 đồng. Công ty hạch toán theo phương pháp VAT khấu trừ.
Khi Phòng kinh doanh có nhu cầu sử dụng máy lạnh, đồng thời gửi đề xuất lên Ban Giám đốc, sau khi được phê duyệt, Ban Giám đốc công ty sẽ gửi Lệnh điều động đến Phòng kho, yêu cầu xuất hàng gửi đến Phòng kinh doanh:

tai-san-co-dinh
–         Nhận được lệnh điều động từ cấp trên, Thủ kho lập Phiếu xuất kho đi cùng hàng hóa gửi đến Phòng kinh doanh:

kế-toán-tài-sản-cố-định
Phiếu này sẽ được lập thành 3 liên, 1 liên gửi đến PKD, 1 liên lưu tại Phòng kho do Thủ kho giữ, 1 liên sẽ được chuyển đến Kế toán kho. Kế toán kho căn cứ vào Lệnh điều động, kèm PXK do Thủ kho chuyển đến, ghi nhận theo bút toán sau:
Nợ 632 – Giá vốn           30,000,000
Có 155 – Thành phẩm        30,000,000
–         Sau đó, tiếp tục chuyển đến bộ phận Kế toán bán hàng để xuất hóa đơn, việc xuất hóa đơn sẽ được ghi nhận theo giá bán ra của mặt hàng máy lạnh trên thị trường:
tai-san-co-dinh

–         Và doanh thu sẽ được ghi nhận vào doanh thu nội bộ của công ty, đồng thời, do đây là hàng hóa thỏa các điều kiện của TSCĐ nên kế toán ghi nhận tăng TSCĐ, theo bút toán sau:

Nợ 211 – TSCĐ HH                 40,000,000
Có 512 – Doanh thu nội bộ        40,000,000
–         Đối với Thuế GTGT tại công ty, do đồng thời ở vai trò người mua và người bán hàng hóa, kế toán sẽ hạch toán bút toán sau:
Nợ 133 – Thuế GTGT khấu trừ        4,000,000
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp       4,000,000
–         Cuối kỳ, kế toán dựa vào TT 45, ước tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ. Đồng thời, kế toán lập Bảng trích khấu hao cho tất cả TSCĐ có tại công ty, và ghi nhận các bút toán chi phí khấu hao phân bổ vào các bộ phận có liên quan (tương tự trường hợp trên).

4. Tăng do nhận góp vốn


a. Xác định nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ nhận vốn góp liên doanh là giá trị theo đánh giá thực tế của của Hội đồng giao nhận, Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ..
b. Chứng từ sử dụng
–         Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết
–         Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn
–         Hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định gía theo quy định của Pháp luật, kèm theo Bộ hồ sơ nguồn gốc của tài sản.
c. Ví dụ minh họa:
Ngày 15/01/2014, Công ty An Tâm nhận được vốn góp của công ty liên doanh B là một tài sản trị giá 500,000,000 đồng theo Biên bản góp vốn số 03/2014. Theo định giá của Hội đồng thẩm định, xác nhận giá trị tài sản góp vốn là 500,000,000 đồng.

tai-san-co-dinh-huu-hinh
–         Dựa vào bộ chứng từ này, cùng với bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản, kế toán ghi nhận tăng tài sản tại công ty như sau:
Nợ 211 – TSCĐ HH               500,000,000
Có 411 – Nguồn vốn kinh doanh         500,000,000
– Cuối kỳ, căn cứ vào TT45, ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài khoản, để lập Bảng khấu hao TSCĐ, và phân bổ khấu hao vào chi phí các bộ phận sử dụng tài sản.
trung tâm dạy kế toán tại hà nam
II. TRƯỜNG HỢP GIẢM TSCĐ


1. Giảm do nhượng bán TSCĐ:
a. Định nghĩa:
TSCĐ nhượng bán là những tài sản không cần dùng hay xét thấy sử dụng không hiệu quả.
b. Chứng từ sử dụng:
–         Lập hội đồng thẩm định giá
–         Thông báo công khai và tổ chức đấu giá
–         Có hợp đồng mua bán
–         Biên bản giao nhận tài sản cố định
–         Hóa đơn tài chính
c. Ví dụ minh họa:
Ngày 15/01/2014, Công Ty An Tâm nhượng bán cho doanh nghiệp ABC một toà nhà làm việc. Toà nhà có nguyên giá 900,000,000đ, đã khấu hao lũy kế 100,000,000đ. Theo giá trị thị trường (giá đánh giá 2 bên) tòa nhà có trị giá 1,200,000,000 đ và 2 bên đồng ý giá mua là 1.200.000.000 đ (chưa VAT, VAT là 10%). Hai bên đã đồng ý mua bán và ký hợp đồng nhưng chưa thanh toán tiền.
–         Khi có quyết định về việc nhượng bán TSCĐ, công ty sẽ lập ra Ban thẩm định giá cho tài sản đó, biên bản này tương tự trường hợp thẩm định giá TS vừa nhận góp vốn.
–         Khi 2 bên công ty đồng ý với giá được đưa ra, kế toán sẽ xuất hóa đơn tài chính, và ghi nhận doanh thu cho trường hợp này:

ke-toan-tai-san-co-dinh

Các công việc phải làm của Kế toán Tài sản cố định


Kế toán dựa vào hóa đơn tài chính và các hồ sơ có liên quan (Biên bản định giá, bàn giao…)
Ghi nhận các bút toán sau:
Bút toán 1:
Nợ 131 – Phải thu khách hàng            1,320,000,000
Có 711 – Thu nhập khác                   1,200,000,000
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp      120,000,000
Khi đó, kế toán sẽ ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 131, 711, 3311.
Đồng thời sẽ theo dõi chi tiết theo đối tượng khách hàng của tài khoản 131.
 Bút toán 2: Việc nhượng bán TSCĐ sẽ làm giảm TS, khi đó kế toán ghi nhận theo bút toán sau:
Nợ 811 – Giá trị còn lại         800,000,000
Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ            100,000,000
Có 211 – TSCĐ HH                 900,000,000
Bút toán này cũng đồng thời được ghi vào các loại sổ sách sau: sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản 811, 214 và 211.
2. Giảm do thanh lý TSCĐ
a. Định nghĩa:
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh.
b. Chứng từ sử dụng:
Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập  Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục, trong chế độ quản lý tài chính và lập Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định. Biên bản lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.
c. Ví dụ minh họa:
Lớp học kế toán thực hành tại Vĩnh Phúc
Ngày 15/01/2014, Công ty An Tâm có quyết định thanh lý một nhà kho với nguyên giá 200,000,000 đồng, đã khấu hao được 180,000,000 đồng. Chi phí tiền mặt khi thanh lý là 1,000,000đồng. Thu nhập bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt là 5,500,000 đồng, trong đó VAT 10%.
Khi có quyết định thanh lý tài sản không còn sử dụng được, Ban Giám đốc công ty thành lập Ban thanh lý, và lập Biên bản thanh lý gửi đến kế toán quản lý TSCĐ:
[Read More...]


0 Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Tích cực nhưng...



 Việc Chính phủ có ý định cắt giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (DN) từ 20-22% xuống còn 15-17% đã tạo ra nhiều phản ứng tích cực trên thị trường.


 Trong khuôn khổ hội nghị Thượng đỉnh Hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng (GMS), Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cho biết, Chính phủ có ý định cắt giảm thuế thu nhập DN từ mức 20 – 22% xuống còn 15 – 17% nhằm làm cho môi trường đầu tư tại Việt Nam hấp dẫn hơn.
dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quảng ninh
Đây không phải là lần đầu tiên việc giảm thuế xuống còn 15 - 17% được nhắc đến. Tháng 8/2017, Bộ Tài chính cũng đề xuất áp dụng thuế suất 15% cho doanh nghiệp siêu nhỏ (doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm) và mức 17% cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (số lao động bình quân không quá 200 người, tổng doanh thu từ 3 - 50 tỷ đồng/năm).

giam thue thu nhap doanh nghiep tich cuc nhung... hinh 1
Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giảm xuống còn 15-17% (Ảnh minh họa: KT)

Thúc đẩy tinh thần kinh doanh

Trước “tiết lộ” giảm thuế thu nhập cho DN của Thủ tướng, nhiều ý kiến cho rằng việc giảm thuế sẽ tác động mạnh mẽ tới ý chí kinh doanh, niềm hứng khởi kinh doanh của DN. Hiện doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới trên 95% tổng số DN. Do vậy, việc giảm thuế thu nhập DN sẽ “khoan sức” cho một lớp đối tượng rất rộng trong cộng đồng DN, giúp DN có thêm một số tiền bổ sung vào nguồn vốn tự có để đầu tư sản xuất kinh doanh. Và khi doanh nghiệp kinh doanh tốt thì kinh tế sẽ phát triển, trong đó sự đóng góp của DN vào ngân sách cũng tốt hơn cho dù giảm thuế suất.

Trung tâm kế toán tổng hợp Tại bình dương “Sự hỗ trợ về thuế thu nhập DN giảm từ 20% xuống còn 15-17% mặc dù con số đó không lớn lắm nhưng thực sự đó là sự hỗ trợ rất tốt cho các DN nhỏ. Khi mà sức – lực của các DN start-up còn hạn chế, cần sự nâng đỡ, hỗ trợ thì sự hỗ trợ này dù nhỏ cũng rất tốt”, ông Nguyễn Bá Toàn, Giám đốc Công ty TNHH Thương mại đặc sản Việt Nam cho biết.

Chính sách giảm thuế này nếu thực thi được kỳ vọng sẽ đáp ứng và tương thích với Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa mới ban hành. Thực tế trong nhiều năm qua, hoạt động của các DNNVV gặp rất nhiều khó khăn với thuế suất cao, sức cạnh tranh kém, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thấp khiến các DN ngày càng sụt giảm về quy mô và không thể tiếp tục duy trì hoạt động, trong khi nhóm doanh nghiệp FDI lại thường nhận được khá nhiều ưu đãi về thuế.

Ông Đào Huy Giám, Tổng Thư ký Diễn đàn Kinh tế tư nhân Việt Nam nhận định, đề xuất giảm thuế thu nhập DN là một đề xuất tích cực. Thời gian qua, Chính phủ, Quốc hội, Bộ Tài chính luôn cố gắng đưa thuế thu nhập DN giảm xuống từ 25% – 22% rồi 20% vào năm 2016. Trong khi, mức thuế suất này ở nhiều nước khác trong khu vực (như Lào, Malaysia, Indonexia, Trung Quốc, Nhật Bản…) hiện dao động trong khoảng 20-26%.

“Giảm thuế đồng nghĩa việc giảm áp lực tài chính, DN sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh có lãi và nộp nhân sách. Như vậy, giảm thuế chưa chắc đã giảm thu”, ông Đào Huy Giám nhận định.

Giảm thuế liệu có giúp DN bứt phá?

Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng, thuế thu nhập DN giảm xuống còn 15% và 17% chỉ có tác dụng khi phần lớn DN kinh doanh có lãi. Trong khi thực tế, báo cáo Đánh giá kinh tế Việt Nam thường niên 2017 do Trường Đại học Kinh tế Quốc dân mới công bố cho thấy, tỷ lệ DN kinh doanh thua lỗ hiện lên đến hơn 48% tổng số DN. Do đó, với mức thuế suất nào thì phần lớn các DN này cũng không phải đóng thuế nên việc giảm thuế thu nhập DN không có tác dụng nhiều đến DN.

giam thue thu nhap doanh nghiep tich cuc nhung... hinh 2
Hơn 48% tổng số DN hiện đang thua lỗ (Ảnh minh họa: KT)

Ông Tô Hoài Nam, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cho rằng, chủ trương giảm thuế thu nhập đối với DN là tốt nhưng chưa đủ. Về lâu dài, các chính sách hỗ trợ của nhà nước cần tập trung vào các biện pháp hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động và năng lực cạnh tranh của DN. Cần xây dựng chính sách thuế minh bạch, tạo thuận lợi doanh nghiệp. Đồng thời, việc hỗ trợ DNNVV cần được thực hiện xuyên suốt với nhiều biện pháp khác nhau.

Lớp học kế toán thực hành tại Bắc Giang “Ngoài chính sách thuế thì chính sách tín dụng cũng cần thay đổi, chính sách về mặt bằng sản xuất, đặc biệt đối với đơn vị sản xuất kinh doanh, cần có sự quan tâm hơn để cho DN dễ dàng tiếp cận được với mặt bằng phục vụ cho sản xuất được dễ dàng”, ông Tô Hoài Nam nêu ý kiến.

Cùng với định hướng chính phủ kiến tạo, cắt bỏ các giấy phép con và thủ tục rườm rà, thì việc cải cách chính sách thuế sẽ tạo một môi trường đầu tư hấp dẫn cho không chỉ nhà đầu tư nước ngoài mà còn là các DN nội địa. Tuy nhiên, PGS.TS Tô Trung Thành, trường Đại học Kinh tế Quốc dân khuyến cáo, bên cạnh hỗ trợ giảm nghĩa vụ nộp ngân sách (thông qua việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp), việc tháo gỡ các rào cản làm giảm khả năng tiếp cận hoặc tăng chi phí tiếp cận các yếu tố sản xuất và chi phí thực hiện nghĩa vụ Nhà nước cũng là rất cần thiết nhằm tiết giảm chi phí của DN và đóng góp vào chính sách gia tăng tổng cung.

Ngoài việc giảm thuế thu nhập DN, Bộ Tài chính cần xây dựng chính sách thuế minh bạch để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, cần gia tăng những giải pháp hỗ trợ để nâng cao năng lực cạnh tranh thực sự của DN như hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận đổi mới khoa học công nghệ, hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường, hỗ trợ về tư vấn theo nhu cầu của từng nhóm doanh nghiệp… để hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ngày một hiệu quả, chất lượng./.
Cẩm Tú/VOV.VN
[Read More...]


0 Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh là những ai?



Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh là những ai? Đối tượng nào là người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018?  Những đối tượng được giảm trừ gia cảnh, điều kiện giảm trừ, nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.


I. Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh bao gồm những đối tượng dưới đây:

- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể bao gồm:
+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ: Con ông A sinh ngày 22/7/2018 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2018.
+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111 bao gồm:
+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
                                     (Căn cứ điểm d khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Bạn đang xem bài viết: Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh là những ai?

II. Điều kiện giảm trừ gia cảnh:

- Các đối tượng là người phụ thuộc nêu trên (tại tiết 2,3,4) phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện dưới đây:

-> Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. (Là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
Trung tâm dạy kế toán Tại nguyễn chính thanh đống đa
-> Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

                                      (Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

- Quy định về độ tuổi lao động:

Căn cứ khoản 1 điều 3 Bộ Luật lao động 10/2012/QH13 quy định:
“1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.”

Căn cứ điều 187 Bộ Luật lao động 10/2012/QH13 quy định:
“Điều 187. Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.
3. Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm so với quy định tại khoản 1 Điều này.”

Căn cứ các quy định trên, độ tuổi lao động là:
+ Từ 15 - 60 tuổi đối với nam
+ Từ 15 - 55 tuổi đối với nữ.

- Lưu ý:
+ Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký và được cấp mã số thuế cho người người phụ thuộc.
+ Cá nhân đăng ký người phụ thuộc phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để nộp cho doanh nghiệp ( doanh nghiệp sẽ lưu lại và giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra).

III. Nguyên tắc tính Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế. (Thời hạn đăng ký: Chậm nhất 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân hàng năm)

trung tâm dạy kế toán tại quận đống đa - Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

- Nếu người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Những người phụ thuộc khác theo tiết d4, điểm d, khoản 1, điều 9 Thông tư 111:

d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện mê linh
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Bài viết: Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh là những ai?
[Read More...]


0 Những điểm mới trong đề án cải cách chính sách tiền lương



Đây là Những điểm mới trong đề án cải cách chính sách tiền lương:



Hệ thống bảng lương mới sẽ được ban hành theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo.

Đề án cải cách chính sách tiền lương đã được báo cáo Bộ Chính trị để trình Hội nghị Trung ương 7 khóa XII khai mạc vào tuần tới.

Trung tâm dạy kế toán thực tế Tại vũng tàu
Nội dung Đề án nêu lên hàng loạt cải cách, trong đó với khu vực công, Ban chỉ đạo Đề án xác định thiết kế cơ cấu tiền lương và tiền thưởng mới, gồm lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương), các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương) và tiền thưởng (nằm ngoài quỹ lương, bằng khoảng 10% tổng quỹ lương).

Theo quy định hiện hành, mức lương cơ bản chiếm 100%, chỉ những ngành đặc thù có phụ cấp. Tuy nhiên, lâu nay cơ cấu này bị phá vỡ, mỗi cơ quan ra một văn bản quy định riêng. Ví dụ, một số cơ quan Đảng có 30% phụ cấp; công chức hành chính có 25% phụ cấp công vụ. "Đây là lý do mà thiết kế cơ cấu tiền lương cần thiết được dỡ ra làm lại", một chuyên gia cho biết.

Ban hành hệ thống bảng lương mới

Thang, bảng lương hiện hành sẽ được bãi bỏ để ban hành hệ thống bảng lương mới (quy định bằng số tiền tuyệt đối, thay cho việc quy định hệ số lương nhân với mức lương cơ sở) theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Nội dung cải cách này được thực hiện trên cơ sở điều chỉnh tăng mức lương thấp nhất, mở rộng quan hệ tiền lương tiệm cận với khu vực thị trường.

Cụ thể sẽ có một bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã; một bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo.

Ba bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm bảng lương cho sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm/cấp hàm); bảng lương cho quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an và bảng lương cho công nhân quốc phòng, công nhân công an.

Đối với những công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ dưới trung cấp), Ban chỉ đạo Đề án đề xuất thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức.

Khoán quỹ lương

Việc cải cách cũng hướng đến sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% trong tổng quỹ lương.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng quỹ tiền lương và kinh phí chi thường xuyên được giao hằng năm để thuê chuyên gia, nhà khoa học, tài năng đặc biệt. Một số tỉnh, thành phố ở vùng động lực được mở rộng thí điểm cơ chế áp dụng chi thu nhập bình quân tăng thêm không quá 0,8 lần.

Đề án cũng nêu rõ việc thực hiện khoán quỹ lương cho các cơ quan, đơn vị; bãi bỏ hệ số tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan đang thực hiện cơ chế tài chính đặc thù khi thực hiện bảng lương mới.

Doanh nghiệp được tự chủ quyết định chính sách tiền lương

Đối với khu vực doanh nghiệp, Đề án nêu định hướng tiếp tục hoàn thiện chính sách về tiền lương tối thiểu vùng; bổ sung quy định mức lương tối thiểu vùng theo giờ; kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước) được tự chủ quyết định chính sách tiền lương (trong đó có thang, bảng lương, định mức lao động) và trả lương phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, khả năng của doanh nghiệp.

Theo Đề án, tiền lương của người đại diện vốn nhà nước với tiền lương của Ban điều hành trong doanh nghiệp sẽ được tách bạch; thực hiện nguyên tắc ai thuê, bổ nhiệm thì người đó đánh giá và trả lương; từng bước tiến tới thuê Hội đồng thành viên độc lập và trả lương cho Hội đồng thành viên, kiểm soát viên từ lợi nhuận sau thuế.

Để thực hiện nội dung cải cách trên, Đề án nêu giải pháp hoàn thiện xây dựng hệ thống vị trí việc làm để có cơ sở trả lương theo chức vụ, chức danh và vị trí việc làm.
trung tâm đào tạo kế toán tại huyện gia lâm
Hằng năm, ưu tiên dành khoảng 50% tăng thu dự toán và 70% tăng thu thực hiện của ngân sách địa phương, khoảng 40% tăng thu ngân sách trung ương cho cải cách tiền lương. Nguồn cải cách tiền lương còn dư sau khi điều chỉnh mức lương cơ sở hằng năm, phải tiếp tục sử dụng để thực hiện cải cách tiền lương sau năm 2020. Đề án nêu rõ bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước...

"Cần quyết tâm thực hiện"

Là người đã bốn lần tham gia xây dựng đề án cải cách tiền lương, nguyên Thứ trưởng Lao động Thương binh Xã hội Phạm Minh Huân cho rằng, vấn đề quan trọng là nội dung cải cách của đề án phải được cụ thể hóa thành chính sách và quyết tâm thực hiện.

Đơn cử, Đề án xác định mức tiền lương thấp nhất của khu vực công từ năm 2021 bảo đảm không thấp hơn mức lương thấp nhất của khu vực doanh nghiệp. Theo ông Huân, "việc này đã nói từ lâu nhưng không làm được vì không có tiền".

"Hiện lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp thấp nhất là gần 2,8 triệu đồng, trong khi lương cơ sở của khu vực công mới 1,5 triệu. Vì vậy để đạt được mục tiêu thì cần cố gắng rất nhiều", ông Huân nói.

Về giải pháp khoán quỹ lương, ông Huân cũng cho biết đã được thử nghiệm từ nhiều năm trước nhưng gây ra rất nhiều tranh luận. Ví dụ, khi có đơn vị thí điểm chia tiền lương làm hai phần, một phần lương cơ bản, một phần trả theo hiệu quả công việc. Ai làm ít thì hưởng thấp, ai làm nhiều được trả nhiều. Tuy nhiên thí điểm này chưa thành công vì thiếu sự đồng thuận, nay muốn làm phải có quyết tâm chính trị; thông qua khoán quỹ lương, các cơ quan có thể sử dụng tiết kiệm biên chế, từ đó tăng thêm thu nhập cho người lao động mà vẫn đảm bảo hoàn thành công việc.

"Thời điểm tôi làm Vụ phó cải cách tiền lương, chúng tôi nói số công chức không đạt yêu cầu phải chiếm đến 40%, nếu giảm số này thì thu nhập của công chức tăng lên gần gấp đôi. Khi làm Vụ trưởng Tiền lương, tôi cũng nói với biên chế 18 người, tôi chỉ cần 8 người là làm hết được công việc nhưng người phải do tôi chọn lựa", ông Huân nói.

Trước việc Chính phủ đề xuất giao quyền cho doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được tự chủ quyết định chính sách tiền lương, ông Huân cho rằng, hiện doanh nghiệp ngoài nhà nước vẫn tự chủ trả lương căn cứ theo thị trường lao động và độ phức tạp trong công việc. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp nhà nước, nếu giao quyền và không có cơ chế kiểm soát thì không ổn.

Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Nam Định "Họ làm chẳng được bao nhiêu nhưng lại ăn hết, cuối cùng vốn của nhà nước mất. Để tránh tình trạng này thì dù nhà nước không can thiệp trực tiếp nhưng phải đưa ra các nguyên tắc để doanh nghiệp thực hiện trong hành lang đó. Nếu muốn tăng lương thì anh phải tăng năng suất, tăng hiệu quả công việc và người đứng đầu phải chịu trách nhiệm", nguyên Thứ trưởng Lao động góp ý.

Về giải pháp, ông Huân đồng tình với Đề án là phải tiết kiệm từ nhiều nguồn khác nhau, làm sao cho "cái bánh ngân sách to ra" và cải cách tiền lương phải gắn chặt với tinh giản biên chế, thu gọn các ban của Đảng cũng như bộ máy hành chính từ trung ương đến cấp huyện, xã.

Một vấn đề trong đề án khiến ông Huân băn khoăn, là tại sao đề án lại để mốc thời gian thực hiện từ 2021, tức là sang đến nhiệm kỳ sau.

"Nếu thiết kế chính sách cho nhiệm kỳ sau thì ít ra phải đặt mục tiêu nhiệm kỳ này phải chuẩn bị những gì, làm được gì", ông Huân nói.

Theo VnExpress
[Read More...]


0 Các đối tượng được tăng lương từ năm 2018



Đây là câu hỏi của nhiều bạn đọc gửi về THƯ VIỆN PHÁP LUẬT trong thời gian qua. Về vấn đề này, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Hiện nay, chưa có văn bản chính thức quy định mức tăng lương từ năm 2016. Tuy nhiên, theo Quyết định 64/QĐ-BCĐCCTLBHXH ngày 12/5/2018 của Ban chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công có đề cập đến việc tăng lương trong năm 2016. Cụ thể:

1. Tăng lương tối thiểu vùng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì và phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động trong các doanh nghiệp áp dụng cho năm 2016 vào Quý III năm 2015.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại quảng ninh
2. Tăng lương trong ngành Tòa án

Trong quý III năm 2015, Tòa án nhân dân tối cao chủ trì và phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan phải hoàn thành việc Nghiên cứu xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Tòa án theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.

3. Tăng lương trong ngành Kiểm sát

Trong quý III năm 2015, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì và phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan phải hoàn thành việc Nghiên cứu xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát theo Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân năm 2014.

Trung tâm kế toán Tại hải phòng
4. Tăng lương trong Quân đội và Công an

Trong quý III năm 2015, Bộ Quốc phòng chủ trì và phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan phải hoàn thành việc Nghiên cứu xây dựng bảng lương và các chế độ phụ cấp đối với các đối tượng trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

5. Tăng lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Trong quý IV năm 2015, Bộ Nội vụ chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan phải hoàn thành việc Nghiên cứu xây dựng bảng lương chuẩn trên cơ sở mức lương tính đủ theo nhu cầu tối thiểu đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Điểm b Khoản 3 Kết luận số 63-KL/TW.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại nghệ an
6. Tăng lương cơ sở

Trong năm 2015, Bộ Nội vụ chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan Tiếp tục nghiên cứu Đề án cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để trình Trung ương khi cân đối được nguồn lực và Nghiên cứu điều chỉnh mức lương cơ sở trên kết quả tạo nguồn của Bộ Tài chính.

Thanh Hữu
[Read More...]


0 Truy thu thuế GTGT, TNDN thì DN hạch toán như thế nào?



Khi doanh nghiệp bị truy thu thuế GTGT, thuế TNDN thì kế toán nên hạch toán sao cho đúng? Đó là câu hỏi mà nhiều kế toán gặp phải đang băn khoăn. Bài viết sau đây, Kế toán Hà Nội sẽ trả lời về vấn đề này nhé!


1.Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ ghi nhận truy thu thuế GTGT, thuế TNDN, phật chậm nộp sau khi có quyết định xử phạt.
Khi công ty có Cơ quan thanh tra kiểm tra quyết toán thuế và quyết định xử phạt phải nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, phạt chậm nộp thì DN hạch toán như thế nào?
Học kế toán thực hành Tại bắc ninh
+ Căn cứ theo Đoạn 03, Chuẩn mực kế toán số 29 có quy định rõ ràng như sau: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót quy định. Ảnh hưởng về thuế của việc sửa chữa sai sót kỳ trước và điều chỉnh hồi tố đối với những chính sách kế toán được trình bày phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế TNDN.

+ Căn cứ theo điểm b, đoạn 57, Chuẩn mực kế toán số 17 có quy định về những thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập gồm các điều chỉnh trong năm thuế thu nhập hiện hành của các năm trước.

2. Hạch toán cụ thể
Như vậy với trường hợp Công ty bị cơ quan Thanh tra thuế ra quyết định xử phạt phải nộp thêm thuế GTGT, thuế TNDN, phạt chậm nộp thì kế toán thực hiện hạch toán như sau:

+ Phản ánh thuế TNDN phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

            Có TK 3334: Thuế TNDN.

dịch vụ làm báo cáo tài chính giá rẻ tại bắc ninh + Khi nộp tiền thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

            Có TK 111,112

+ Phản ánh thuế GTGT phải nộp bổ sung, kế toán ghi:

Nợ TK 811: Chi phí khác.

            Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

+ Khi nộp tiền thuế GTGT vào Ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3331:Thuế GTGT phải nộp.

            Có TK 111,112

+ Phản ánh số tiền phạt chậm nộp:

Nợ TK 811: Chi phí khác

            Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

+ Khi nộp tiền phạt vào Ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận 3             Có TK 111, 112.

Hy vọng bài viết trên đây giúp bạn đọc giải đáp được vấn đề về truy thu thuế GTGT, thuế TNDN nhé!
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page