Trung tâm đào tạo kế toán máy uy tín

0 Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm từ ngày 01/01/2018



Theo quy định, từ 1/1/2018, ngoài những khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc theo quy định hiện hành, sẽ bổ sung thêm nhiều khoản thu nhập của người lao động làm cơ sở tính đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều người có sự hiểu nhầm về cách tính đóng BHXH dựa trên tổng thu nhập (tất cả các khoản thu trong tháng) của người lao động.

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/1/2016 và hết năm 2017 được đóng dựa trên mức lương và phụ cấp lương. Từ ngày 1/1/2018, bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng trên mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Như vậy, thông tin đóng bảo hiểm xã hội dựa trên tổng thu nhập từ 1/1/2018 là chưa chính xác.
dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan thu duc
Các nội dung đóng BHXH đã được quy định rõ tại Điều 30 của Thông tư số 59/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, chỉ những nhóm phụ cấp lương xác định được cùng mức lương, có tính thường xuyên và ổn định sẽ được tính đóng BHXH. Còn những khoản phụ cấp lương gắn với kết quả làm việc của người lao động và có tính biến động thì sẽ không tính đóng BHXH.

Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm từ ngày 01/01/2018
 Theo đó, sẽ có 14 khoản thu nhập không tính đóng BHXH từ tháng 1/2018, bao gồm:
Trung tâm dạy kế toán thực tế Tại tphcm
1. Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của bộ Luật lao động 2012
2.Tiền thưởng sáng kiến
3.Tiền ăn giữa ca
4.Tiền hỗ trợ xăng xe
5.Tiền hỗ trợ điện thoại
6.Tiền hỗ trợ đi lại
7.Tiền hỗ trợ giữ trẻ
8.Tiền hỗ trợ nhà ở
9.Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ

10. Tiền hỗ trợ người lao động có thân nhân bị chết
11. Tiền hộ trợ lao động có người thân kết hôn
12. Tiền hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động
13. Tiền trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
14. Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khách ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
Theo BHXH Việt Nam, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức lương tối thiểu vùng; cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ.
dich vu thanh lap doanh nghiep tai huyen chuong my
[Read More...]


0 Hướng dẫn về chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán



Doanh nghiệp (DN) chúng tôi thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), do kế toán trước chọn chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nay muốn chuyển sang theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 thì có phải đăng ký bằng văn bản với cơ quan thuế hay không?

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai long bien

Trả lời: Căn cứ tại Điều 4 Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán DNNVV quy định: Công ty TNHH, CTCP chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty hợp danh và DN tư nhân có quy mô lớn áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

DNNVV áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán DNNVV, thì DN phải thông báo lại cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Lớp học kế toán Tại nguyễn chính thanh đống đa
Căn cứ quy định trên, nếu công ty bạn đọc là DNNVV đã thông báo cho cơ quan thuế về việc áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đã thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian 2 năm, nay (năm 2014) muốn chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán DNNVV theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để tiến hành khai báo thuế theo đúng quy định của Nhà nước.
Nguồn TCTC
dich vu ke toan tron goi bao cao tai chinh tai quang ninh
[Read More...]


0 Cá nhân cho thuê nhà cần phải nộp những thuế gì?



Cá nhân cho thuê nhà có phải nộp thuế hay không? Nếu có thì cần phải nộp những loại thuế nào? Bạn đọc cùng Kế Toán Hà Nội tìm hiểu qua nội dung bài chia sẻ dưới đây nhé:

1.  Thu nhập từ tiền cho thuê nhà hàng năm trên 100 triệu trở xuống
Trong trường hợp thu nhập từ tiền cho thuê nhà hàng năm nằm trong khoảng 100 triệu đồng trở xuống thì không kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập cá nhân.

Học kế toán Tại vĩnh phúc
Lưu ý: thu nhập từ tiền cho thuê nhà được tính là các thu nhập từ cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng…

⇒  Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, cơ sở đi thuê phải sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa : 01/TNDN (theo tư 78/2014/TT-BTC) kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp.

2. Thu nhập từ tiền nhà cho thuê trên 100 triệu trở lên thì nộp 3 loại thuế sau:
a) Thuế môn bài: 1 triệu đồng/năm

b) Thuế giá trị gia tăng: Bên cho thuê nhà kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng.

Số thuế Giá trị gia tăng phải nộp =  Doanh thu X 5%

c) Thuế thu nhập cá nhân:

Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp = [(Doanh thu x 30%) – Các khoản giảm trừ] x thuế suất (%),

Trong đó:
dich vu lam bao cao tai chinh gia re tai quan binh tan
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân được xác định theo hợp đồng, không phân biệt đã nhận được tiền hay chưa. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Việc giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc (nếu có) chỉ được tính 1 lần. Trường hợp người nộp thuế vừa có thu nhập từ cho thuê nhà vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc có thu nhập từ kinh doanh, nếu người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi trả tiền lương, tiền công hoặc nơi kinh doanh thì tạm thu thuế Thu nhập cá nhân từ cho thuê nhà là 10%.
Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân áp dụng theo biểu lũy tiến từng phần quy định tại chính sách thuế Thu nhập cá nhân tại TT 111/2013/TT-BTC.
Hồ sơ kê khai thuế bao gồm:
Hợp đồng thuê nhà. (Chú ý: hợp đồng thuê nhà từ 6 tháng trở lên phải công chứng)
Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
Giấy giới thiệu của Doanh Nghiệp cho người đi thuê nhà.
Kèm theo các giấy tờ mà cá nhân cho thuê nhà phải khai và ký

Tờ khai đăng ký thuế Thu nhập cá nhân theo mẫu 01/ĐK-TNCN
Tờ khai đăng ký thuế theo theo mẫu 03-ĐK-TCT
Tờ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mẫu 09C/PL-TNCN (trường hợp cá nhân cho thuê nhà chưa làm thủ tục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc này ở bất kỳ nơi trả thu nhập cho họ)
Giấy đề nghị cấp hoá đơn bán lẻ
Tờ khai thuế Môn bài
Tờ khai thuế Giá trị gia tăng theo mẫu 05/GTGT.
Bộ hồ sơ đầy đủ gồm các giấy tờ ghi trên được bán tại các Chi cục Thuế.

Thời hạn kê khai và nộp thuế chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng thuê nhà

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp nộp thay cho cá nhân có nhà cho thuê các khoản thuế trên thì thể hiện rõ trong hợp đồng để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp. dich vu thanh lap doanh nghiep tron goi tai thanh tri
[Read More...]


0 Mạo danh cán bộ cục thuế, ép doanh nghiệp mua tài liệu giá cao



Với thủ đoạn tinh vi, một số đối tượng đã giả danh các cán bộ, Thanh tra cục Thuế để mời chào, ép doanh nghiệp mua sách, tài liệu liên quan với giá cao nếu không sẽ bị kiểm tra, xử lý.


Mới đây, PV báo Người Đưa Tin nhận được phản ánh của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế, về việc xuất hiện tình trạng các đối tượng giả danh cán bộ, Thanh tra cục Thuế gọi điện thoại đến đe dọa, yêu cầu mua tài liệu, sách pháp luật với giá cao.

Để làm rõ những thông tin phản ánh, PV đã có buổi làm việc với một doanh nghiệp đóng tại đường Trần Cao Vân, TP.Huế.

lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai bac ninh
Theo đại diện của doanh nghiệp này cho biết, vào ngày 19/3, có một người phụ nữ gọi điện đến cho đơn vị và tự nhận là Thanh tra của cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế. Lập tức, người này liền đặt vấn đề và yêu cầu doanh nghiệp phải mua sách về pháp luật liên quan đến vấn đề thuế với giá từ 350.000 - 400.000 đồng, nếu không doanh nghiệp sẽ bị kiểm tra xử lý.

“Với sự cảnh giác cao độ, tôi mới hỏi lại người phụ nữ này rằng, vậy chị có biết Chánh thanh tra của đơn vị tên là gì không? Thì đường dây bên kia lập tức tắt máy”, vị đại diện doanh nghiệp này nói.

Ngay sau đó, PV liền liên hệ vào số điện thoại 0904.782.0xx mà phía doanh nghiệp phản ánh để xác minh, bất ngờ có giọng nói của người phụ nữ bắt máy. Tuy nhiên, không nói thêm câu nào, người này liền dập máy.

Trao đổi với PV, ông Trần Minh Đức, Thường trực hội Doanh nghiệp trẻ tỉnh Thừa Thiên - Huế cho hay, các đối tượng gọi điện đến doanh nghiệp thường tự xưng là người đang công tác tại Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước hoặc Thanh tra tại các cục thuế. Những đối tượng này thường lên mạng để dò tìm số điện thoại của các doanh nghiệp rồi sau đó gọi điện đến đe dọa để bán sách hoặc tài liệu.

Theo ông Đức, thủ đoạn của các đối tượng này rất tinh vi, sau khi mời chào được các doanh nghiệp mua sách, nhằm tránh bị phát hiện, các đối tượng mạo danh sẽ giao hàng qua đường bưu điện.

Trung tâm đào tạo kế toán thực tế Tại nguyễn chính thanh đống đa
Ông Đức cho biết thêm, mỗi khi có các số điện thoại lạ gọi đến đặt vấn đề mua sách, tài liệu, các doanh nghiệp phải xác minh danh tính của các số điện đang liên lạc đến. Đồng thời, các doanh nghiệp này nên gọi điện đến đường dây nóng của các đơn vị trên thông báo sự việc để có biện pháp xử lý.

Liên quan đến vấn đề này, ông Hà Văn Khoa, Phó Cục trưởng cục Thuế tỉnh Thừa Thiên - Huế thông tin, thời gian qua, cơ quan này nhận được nhiều phản ánh của các doanh nghiệp trên địa bàn về việc có các cá nhân mạo danh là cán bộ công chức thuế để mời chào, dụ dỗ doanh nghiệp, đưa tiền hoặc mua sách.

Theo ông Khoa, sau khi nắm được thông tin, cục Thuế Thừa Thiên - Huế cũng đã phát đi văn bản gửi đến tổng cục Thuế, UBND tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, hội Doanh nhân trẻ của tỉnh này để cảnh báo tình trạng trên.

Ông Khoa cho biết, các đối tượng này dùng chiêu bài mạo danh cán bộ, công chức đang công tác tại thanh tra, kiểm tra thuế các cấp để mời chào, ép doanh nghiệp mua sách, tài liệu, hợp đồng tài trợ cho các hoạt động in, xuất bản sách hoặc ấn phẩm chính sách thuế, cẩm nang thuế.

“Cục Thuế Thừa Thiên - Huế không có chủ trương cũng như cho các cán bộ, công chức gọi điện, mang tài liệu đến mời chào các doanh nghiệp hay mang sách tài liệu đi bán. Hiện, cơ quan vẫn đang xác minh các số điện thoại gọi đến cho các doanh nghiệp. Trong trường hợp có các đối tượng gọi điện mạo danh nhằm *******, chúng tôi khuyến cáo các doanh nghiệp nên liên lạc theo số điện thoại 0234.3821472 của cục Thuế tỉnh, để có biện pháp ngăn chặn, xử lý”, ông Khoa nhấn mạnh.

Theo Công Định - baomoi.com dich vu thanh lap doanh nghiep tai huyen thanh oai
[Read More...]


0 Phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu



Câu hỏi: Công ty trong năm thi công công trình nhưng do công trình đã thi công xong thì có tiếp tục phân bổ CCDC và TSCĐ không? Nếu cứ phân bổ thì Chi phí phân bổ này có là chi phí hợp lý?

Nguồn hình: Internet

Đối với kế toán luôn có 2 loại chi phí đó là " Chi phí theo kế toán " và " Chi phí theo luật thuế " vậy chúng ta cùng tìm hiểu từng loại xem thế nào nhé:
Trung tâm kế toán tổng hợp thực hành Tại quận 3
Thứ 1: Theo luật kế toán chúng ta căn cứ vào:

- Luật số 03/2003/QH11 của Quốc hội : LUẬT KẾ TOÁN có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Công cụ dụng cụ: Dù có công trình thi công hay không có công trình thi công nếu có mang ra sử dụng là phân bổ và trích phân bổ trong kỳ kế toán, trừ khi mang vào nhập kho thì xem như không phân bổ công cụ dụng cụ đó nữa, do đó có doanh thu hay không doanh thu thì vẫn phải trích như thường trừ khi thanh lý bán đi hoặc nhập lại kho hoặc đã trích hết giá trị CCDC.

Đối với Tài sản cố định: Thì chỉ có thời gian ngưng sử dụng để sữa chữa bảo dưỡng, duy tu lại thì tạm ngưng trích khấu hao hoặc trừ khi thanh lý bán mới không khấu hao hoặc đã trích khấu hao hết giá trị sử dụng TCSĐ

Thứ 2: Theo luật thuế chúng ta căn cứ vào:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hai bà trưng - Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013.

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thuế trong đó có sửa đổi một số điều của Thông tư 78

- Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 Hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

Văn bản thì nhiều nhưng tóm tắt lại là:
- Nếu không phát sinh doanh thu thì không được tính chi phí phân bổ và khấu hao vào chi phí trong kỳ kế toán và bị xuất toán phần này.

- Nếu bạn cảm thấy tài sản hoặc chi quá lớn không sử dụng thì bạn tạm ngưng không trích cũng không phân bổ gì nữa (như vậy là bạn đang làm theo thuế).

Chung quy lại chỉ là:
- Nếu công ty bạn là DN nhỏ chỉ làm với thuế không có công ty kiểm toán kiểm tra thì bạn làm theo thuế là tạm dừng trích và phân bổ.

- Còn nếu bạn muốn hợp pháp cả hai thì vẫn trích bình thường nhưng phần chi phí không hợp lý với thuế này thì bạn cho vào Mục B4 trong quyết toán thuế TNDN để loại trừ (như vậy lưỡng toàn hai bên thuế và kế toán).

Theo Thái Sơn Lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Hà Nam
[Read More...]


0 Chi phí thuê nhà có được xem là chi phí hợp lý hay không?




** Căn cứ theo Điểm đ.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thuế TNCN, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNCN

** Nội dung pháp lý:
“…đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).
Trung tâm kế toán tổng hợp thực tế Tại thanh xuân
– Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào chi phí thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

– “Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị...”

==> Theo đó:

– Khoản chi phí thuê nhà mà đơn vị sử dụng lao động trả hộ cho người lao động không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế. Có nghĩa là tiền thuê nhà bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế. Phần còn lại của khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả hộ sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế.

– DN ký hợp đồng thuê với chủ nhà :

+ DN được đưa chi phí thuê nhà vào chi phí hợp lệ.

+ Nhân viên được chi trả tiền thuê nhà sẽ giảm thu nhập chịu thuế TNCN nếu tiền thuê nhà thực tế chi trả >15% tổng thu nhập chịu thuế TNCN

+ DN không đứng tên ký hợp đồng với chủ nhà

+ Tiền thuê nhà như là khoảng phụ cấp theo tiền lương phải quy định trong hợp đồng lao động , quy chế tài chính…thì được tính vào chi phí hợp lệ.
dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận tây hồ
+Nhân viên hưởng lợi ích như 1 khoản phụ cấp theo tiền lương quy định trong hợp đồng lao động nhưng phải đưa toàn bộ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN.

** Ví dụ minh họa:
Nguyễn Văn A có thu nhập phát sinh trong 1 tháng như sau


1.Lương cơ bản: 3,318,000đ

2.Phụ cấp chức vụ: 1,500,000

3.Phụ cấp thâm niên: 1,000,000

4.Phụ cấp hiệu suất làm việc: 2,000,000đ

5.Phụ cấp thuê nhà: 5,000,000đ

6.Phụ cấp cơm trưa: 680,000đ/ tháng

7.Phụ cấp trang phục: 416,000đ/ tháng

Tổng thu nhập: 13,914,000đ

* Như vậy:

Tổng thu nhập chịu thuế TNCN(chưa bao gồm tiền thuê nhà) = 13.914.000 – 5.000.000 – (680.000 + 416.000) = 7.818.000 đồng

Tiền thuê nhà = 15% x 7.818.000 = 1.172.700 đồng

Vậy tổng thu nhập chịu thuế (bao gồm tiền thuê nhà) = 7.818.000 + 1.172.700 = 8.990.700 đồng

– Do đó, số tiền thuê nhà do công ty trả thay tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là 1.172.700 đồng

– Phần còn lại (5.000.000 – 1.172.700 = 3.827.300 đồng) sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trong trường hợp này thì anh Nguyễn Văn A không phải nộp thuế thu nhập cá nhân vì chưa đến mức phải nộp thuế TNCN Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại quận hoàn kiếm
[Read More...]


0 Cách định khoản hạch toán hàng hoá



Tài khoản 156 Hàng hoá dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản. Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ).


Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua theo hóa đơn và chi phí thu mua hàng hóa. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hóa đơn cộng ( ) chi phí gia công, sơ chế. Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm,…Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hóa”.

Kết cấu tài khoản 156
Bên Nợ:

 Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);
Chi phí thu mua hàng hóa;
Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia công)
 Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.
Bên Có:

Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
Số dư bên Nợ:

Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.
Tài khoản 156 – Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1561 – Giá mua hàng hóa
 Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa
Tài khoản 1567 – Hàng hóa bất động sản
Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hoá
I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hóa tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1. Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan:



1.1. Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

– Nếu mua hàng trong nước, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Thuế GTGT đầu vào)

Có các TK 111, 112, 141, 331,… (Tổng giá thanh toán).

– Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng ( ) Thuế nhập khẩu)

Có các TK 111, 112, 331,…

Có TK 3333 – Thuế  xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).

Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu).

– Trường hợp hàng mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, ghi:



Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng ( ) Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)

Có các TK 111, 112, 331,…

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Nếu mua hàng uỷ thác nhập khẩu xem quy định ở Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.

1.2. Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

– Nếu mua hàng trong nước, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112, 141, 331,… (Tổng giá thanh toán).

Nếu mua hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng ( ) Thuế nhập khẩu cộng ( ) Thuế GTGT hàng nhập khẩu cộng ( ) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có))

Có các TK 111, 112, 331,…

Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

  2. Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán, hàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi:

Trung tâm đào tạo kế toán thực tế Tại nghệ an Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

– Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561)

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.

3. Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,….

Có TK 156 – Hàng hóa (1561)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

4. Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, hoặc số tiền được giảm giá, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 156 – Hàng hóa (1561)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

5. Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1562)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,…

6. Hàng hoá bất động sản mua về để bán, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá (TK 1567- Hàng hoá bất động sản- Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 331,…

7. Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, đơn vị nhận hàng ký gửi,…, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có TK 156 – Hàng hóa (1561).

8. Xuất hàng hoá đưa đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:

a. Khi xuất hàng hoá đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:



Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá)

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại bắc ninh Có TK 156 – Hàng hoá

Có TK 711 – Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá

trị ghi sổ của hàng hoá tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại

lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh).

b. Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số hàng hoá đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 711 – Thu nhập khác.

II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1. Đầu kỳ, kế toán căn cứ giá trị hàng hoá đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 156 – Hàng  hóa.

2. Cuối kỳ kế toán:

a/ Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Căn cứ vào tổng trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa

Có TK 611 – Mua hàng.

b/ Căn cứ vào kết quả xác định tổng trị giá hàng hóa đã xuất bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 611 – Mua hàng.
Dịch vụ làm báo cáo tài chính tại quận 5
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page